THỊ TRƯỜNG GIÁ LÚA GẠO HÔM NAY NGÀY 12/1/2026: Thị trường chững lại

THỊ TRƯỜNG GIÁ LÚA GẠO HÔM NAY NGÀY 12/1/2026: Thị trường chững lại
Ngày đăng: 12/01/2026
Mục lục

    Theo thông tin mới nhất từ Báo Kinh Tế và Đô Thị, thị trường giá lúa gạo hôm nay ngày 12/1/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long không ghi nhận biến động mới. Thị trường bước vào trạng thái trầm lắng khi lượng mua từ thương lái và doanh nghiệp chưa có dấu hiệu tăng mạnh. Nguồn cung lúa Đông Xuân đang dần ra thị trường nhưng chưa tạo áp lực lớn lên giá, giúp giá lúa duy trì sự ổn định so với những ngày trước đó.

    THỊ TRƯỜNG GIÁ LÚA GẠO HÔM NAY NGÀY 12/1/2026: Thị Trường Chững Lại

     

    Có thể bạn quan tâm:

     

    Thị Trường Giá Lúa Hôm Nay Ngày 12/1

    Giống Lúa

    Giá Mua (VNĐ/kg)

    Tăng (+), Giảm (-)

    Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg)

    Lúa IR 504

    5.300 - 5.400 - 5.300 - 5.400

    Lúa Đài Thơm 8

    6.400 - 6.600 - 6.400 - 6.600

    Lúa OM 5451

    5.500 - 5.600 - 5.500 - 5.600

    Lúa OM 34

    5.200 - 5.400 - 5.200 - 5.400

    Lúa OM 18

    6.400 - 6.600 - 6.400 - 6.600

    Lúa 4218

    6.000 - 6.200 - 6.000 - 6.200

    Diễn biến địa phương:

    • An Giang: Giao dịch chậm, nông dân bán ra nhỏ giọt

    • Đồng Tháp: Nguồn cung lúa tươi chưa dồi dào, giá ổn định

    • Long An: Thương lái chọn lọc kỹ chất lượng lúa

    • Kiên Giang: Một số vùng bắt đầu thu hoạch sớm, giá không biến động

    • Cần Thơ: Hoạt động mua bán diễn ra thưa thớt

    Giá lúa hôm nay nhìn chung đi ngang, chưa xuất hiện yếu tố đủ mạnh để tạo đà tăng hoặc giảm rõ rệt. Nguồn lúa Đông Xuân bắt đầu ra rải rác nhưng chưa vào cao điểm thu hoạch, trong khi nhu cầu thu mua của các kho và nhà máy vẫn ở mức vừa phải. Thị trường hiện ghi nhận tình trạng mua bán cầm chừng, chủ yếu phục vụ các đơn hàng đã ký trước đó.

    Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau:

    • Lúa IR 50404: khoảng 7.800 – 8.000 đồng/kg

    • Lúa OM 5451: khoảng 8.300 – 8.500 đồng/kg

    • Lúa OM 18: khoảng 9.200 – 9.400 đồng/kg

    • Lúa Đài Thơm 8: khoảng 9.000 – 9.200 đồng/kg

    • Lúa Japonica: khoảng 9.500 – 9.700 đồng/kg

     

    Thị Trường Giá Gạo Hôm Nay Ngày 12/1

    Giống Gạo

    Giá Bán Tại Chợ (VNĐ/kg)

    Tăng (+), Giảm (-)

    Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg)

    Nếp ruột

    17.000 - 18.000

    -

    16.000 - 18.000

    Gạo thường

    11.000 - 12.000

    - 13.000 - 14.000

    Gạo Nàng Nhen

    28.000

    -

    28.000

    Gạo thơm thái hạt dài

    20.000 - 22.000

    -

    20.000 - 22.000

    Gạo thơm Jasmine

    16.000 - 17.000

    -

    16.000 - 17.000

    Gạo Hương Lài

    22.000

    -

    22.000

    Gạo trắng thông dụng

    16.000

    -

    16.000

    Gạo Nàng Hoa

    21.000

    -

    21.000

    Gạo Sóc thường

    16.000 - 17.000

    -

    16.000 - 17.000

    Gạo Sóc Thái

    20.000

    -

    20.000

    Gạo thơm Đài Loan

    20.000

    -

    20.000

    Gạo Nhật

    22.000

    -

    22.000

    Thị trường gạo trong nước tiếp tục duy trì sự ổn định tương đối, không ghi nhận biến động lớn ở cả gạo nguyên liệu lẫn gạo thành phẩm. Doanh nghiệp xuất khẩu chủ yếu nghe ngóng diễn biến thị trường thế giới, trong khi tiêu thụ nội địa vẫn đều nhưng không bứt phá.

    Tình hình tại địa phương:

    • An Giang – Đồng Tháp: Giá gạo xay xát giữ mức ổn định

    • Long An: Giao dịch chậm, kho mua cầm chừng

    • Tiền Giang: Ưu tiên gạo chất lượng cao

    • Cần Thơ: Gạo tiêu thụ nội địa ổn định

    Thị Trường Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 12/1

    Gạo nguyên liệu và thành phẩm:

    • Nguyên liệu OM 5451: 8.150 – 8.300 đồng/kg

    • Nguyên liệu Sóc Thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg

    • Nguyên liệu IR 504: 7.550 – 7.650 đồng/kg

    • CL 555: 7.340 – 7.450 đồng/kg

    • Đài Thơm 8: 8.700 – 8.900 đồng/kg

    • OM 380: 7.200 – 7.300 đồng/kg

    • OM 18: 8.500 – 8.600 đồng/kg

    • Thành phẩm IR 504: 9.500 – 9.700 đồng/kg

    Thị Trường Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 12/1

    • Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg

    • Gạo thường: 11.000 – 12.000 đồng/kg

    • Hương Lài: 22.000 đồng/kg

    • Thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg

    • Nàng Hoa: 21.000 đồng/kg

    • Thơm Đài Loan: 20.000 đồng/kg

    • Jasmine: 16.000 – 18.000 đồng/kg

    • Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg

    • Sóc thường: 16.000 – 17.000 đồng/kg

    • Sóc Thái: 20.000 đồng/kg

    • Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg

    Thị Trường Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 12/1

    • Tấm: 7.600 – 7.700

    • Cám: 10.000 – 11.000

     

    Thị Trường Giá Nếp Hôm Nay Ngày 12/1

    Giống Nếp

    Giá mua của thương lái (đồng/kg)

    Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg)

    Nếp Tươi 5.700 - 5.900 

    -

    Nếp Long An - Đồng Tháp  6.000 

    -

    Nếp Sấy

    7.200 - 7.400 -

     

    Có thể bạn quan tâm:

     

    Thị Trường Giá Gạo Xuất Khẩu Hôm Nay Ngày 12/1

    Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục duy trì ổn định:

    • Gạo thơm 5% tấm: 420 – 440 USD/tấn

    • Gạo 100% tấm: 319 – 323 USD/tấn

    • Gạo Jasmine: 446 – 450 USD/tấn

    Mức giá này cho thấy thị trường xuất khẩu đang trong giai đoạn giữ nhịp, chưa xuất hiện yếu tố đột biến.

    Tổng thể, thị trường lúa gạo ngày 09/01/2026 vận hành trong trạng thái trầm lắng. Giá lúa Đông Xuân giữ ổn định nhờ nguồn cung chưa dồi dào, trong khi giá gạo nguyên liệu có điều chỉnh nhẹ nhưng không tạo áp lực giảm sâu. Giao dịch chậm phản ánh tâm lý thận trọng của cả người bán lẫn người mua. Trong ngắn hạn, thị trường được dự báo tiếp tục đi ngang, chờ thêm tín hiệu từ nhu cầu tiêu thụ và xuất khẩu.

     

    Nguồn: Kinh Tế và Đô Thị

    Zalo
    Hotline