THỊ TRƯỜNG GIÁ LÚA GẠO HÔM NAY NGÀY 26/11/2025: Giao dịch chậm
Theo thông tin mới nhất từ Báo Kinh Tế và Đô Thị, thị trường giá lúa gạo hôm nay ngày 26/11/2025 tại Đồng bằng sông Cửu Long được duy trì ở mức quen thuộc, nhờ nguồn cung trên đồng bắt đầu thu hẹp trong khi nhu cầu thu mua chỉ tăng nhẹ. Sự thận trọng của thương lái khiến nhịp giao dịch chậm, nhưng mức giá vẫn được giữ ổn, không ghi nhận xu hướng giảm. Một số địa phương như Tây Ninh, An Giang cho thấy dấu hiệu giảm lượng lúa ngoài đồng, tạo lực đỡ tạm thời cho thị trường.

Thị Trường Giá Lúa Hôm Nay Ngày 26/11
|
Giống Lúa
|
Giá Mua (VNĐ/kg)
|
Tăng (+), Giảm (-)
|
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg)
|
|
Lúa IR 504
|
5.100 - 5.200 |
- |
5.100 - 5.200 |
|
Lúa Đài Thơm 8
|
5.600 - 5.700 |
- |
5.600 - 5.700 |
|
Lúa OM 5451
|
5.200 - 5.300 |
- |
5.300 - 5.500 |
|
Lúa OM 380
|
5.700 - 5.900 |
- |
5.700 - 5.900 |
|
Lúa OM 18
|
5.600 - 5.700 |
- |
5.600 - 5.700 |
|
Lúa Nàng Hoa 9
|
6.000 - 6.200 |
-
|
6.000 - 6.200 |
Diễn biến địa phương:
-
An Giang: Nông dân vẫn neo giá cao, thương lái chỉ thu gom rải rác.
-
Đồng Tháp: Sức mua yếu nhưng giá giữ ổn định, không bị ép xuống.
-
Cần Thơ: Giao dịch chậm, thị trường ít biến động.
-
Vĩnh Long: Nhu cầu thu mua không tăng, giá lúa vẫn giữ mức cũ.
-
Tây Ninh: Lượng lúa ngoài đồng giảm rõ rệt, giao dịch lai rai nhưng giá không đổi.
Ngày 25/11, thị trường lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long được duy trì ở mức quen thuộc, nhờ nguồn cung trên đồng bắt đầu thu hẹp trong khi nhu cầu thu mua chỉ tăng nhẹ. Sự thận trọng của thương lái khiến nhịp giao dịch chậm, nhưng mức giá vẫn được giữ ổn, không ghi nhận xu hướng giảm. Một số địa phương như Tây Ninh, An Giang cho thấy dấu hiệu giảm lượng lúa ngoài đồng, tạo lực đỡ tạm thời cho thị trường.
Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau:
-
OM 18: 5.600 – 5.700 đ/kg
-
Đài Thơm 8: 5.600 – 5.700 đ/kg
-
OM 5451: 5.200 – 5.300 đ/kg
-
IR 50404: 5.100 – 5.200 đ/kg
Thị Trường Giá Gạo Hôm Nay Ngày 26/11
|
Giống Gạo
|
Giá Bán Tại Chợ (VNĐ/kg)
|
Tăng (+), Giảm (-)
|
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg)
|
|
Nếp ruột
|
17.000 - 18.000
|
-
|
16.000 - 18.000
|
|
Gạo thường
|
13.000 - 14.000
|
- |
13.000 - 14.000 |
|
Gạo Nàng Nhen
|
28.000
|
-
|
28.000
|
|
Gạo thơm thái hạt dài
|
20.000 - 22.000
|
-
|
20.000 - 22.000
|
|
Gạo thơm Jasmine
|
16.000 - 17.000 |
-
|
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Hương Lài
|
22.000
|
-
|
22.000
|
|
Gạo trắng thông dụng
|
16.000
|
- |
16.000
|
|
Gạo Nàng Hoa
|
21.000 |
-
|
21.000 |
|
Gạo Sóc thường
|
16.000 - 17.000
|
-
|
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái
|
20.000
|
- |
20.000
|
|
Gạo thơm Đài Loan
|
20.000
|
-
|
20.000
|
|
Gạo Nhật
|
22.000
|
-
|
22.000
|
Mặt hàng gạo xay xát và gạo thành phẩm trong ngày tiếp tục giữ mức giá ổn định khi thị trường chưa xuất hiện các đợt gom hàng mạnh từ doanh nghiệp xuất khẩu. Nhóm gạo thơm và nhóm gạo trung cấp không có điều chỉnh mới, nhờ nguồn hàng trong dân không còn quá dồi dào nhưng nhu cầu thị trường cũng không tăng đột biến. Đây là giai đoạn giá neo cao nhẹ nhưng không biến động mạnh.
Tình hình tại địa phương:
-
An Giang: Giá gạo nguyên liệu giữ nguyên, thị trường trầm lắng.
-
Long An: Giao dịch mua bán không nhiều, giá đứng vững.
-
Sóc Trăng: Nhóm gạo thơm, gạo đặc sản không thay đổi mức niêm yết.
-
Cần Thơ: Các doanh nghiệp xay xát thu mua không tăng.
-
Vĩnh Long: Gạo bán ra vẫn ổn định trong biên độ cũ.
Thị Trường Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 26/11
Gạo nguyên liệu và thành phẩm:
-
Đài Thơm 8: 8.700 – 8.900 đồng/kg
-
OM 380: 7.200 – 7.300 đồng/kg
-
Sóc dẻo: 7.600 – 7.800 đồng/kg
-
IR 504 (nguyên liệu): 7.600 – 7.700 đồng/kg
-
OM 5451: 7.950 – 8.100 đồng/kg
-
CL 555: 7.600 – 7.800 đồng/kg
-
OM 18: 8.500 – 8.600 đồng/kg
-
IR 504 (thành phẩm): 9.500 – 9.700 đồng/kg
Thị Trường Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 26/11
-
Gạo Nàng Nhen: ~28.000 đồng/kg
-
Gạo thường: 11.000 – 12.000 đồng/kg
-
Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg
-
Gạo Thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg
-
Gạo Nàng Hoa: 21.000 đồng/kg
-
Gạo Thơm Đài Loan: 20.000 đồng/kg
-
Gạo Jasmine: 17.000 – 18.000 đồng/kg
-
Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg
-
Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000 đồng/kg
-
Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg
-
Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg
Thị Trường Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 26/11
Thị Trường Giá Nếp Hôm Nay Ngày 26/11
|
Giống Nếp
|
Giá mua của thương lái (đồng/kg)
|
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg)
|
| Nếp Tươi |
5.700 - 5.900 |
-
|
| Nếp Long An - Đồng Tháp |
6.000 |
-
|
|
Nếp Sấy
|
7.200 - 7.400 |
- |
Thị trường nếp trong ngày 25/11 khá yên ắng tương tự thị trường lúa gạo. Các chủ vựa báo lượng nếp về không nhiều, giao dịch ổn định và giá được duy trì ở vùng ngang giá so với tuần trước. Một số loại nếp đặc sản có sức mua tốt hơn do chuẩn bị vào mùa cuối năm.
Thị Trường Giá Gạo Xuất Khẩu Hôm Nay Ngày 26/11
Thị trường xuất khẩu duy trì mức giá ngang bằng cuối tuần trước. Dù đơn hàng mới chưa tăng mạnh, giá vẫn giữ vững nhờ nhu cầu ổn định từ các thị trường châu Á và châu Phi. Các doanh nghiệp cũng thận trọng trong điều chỉnh giá khi biến động nguồn cung trong khu vực chưa rõ ràng. Giá gạo xuất khẩu hôm nay:
-
Gạo thơm 5% tấm: 400 – 430 USD/tấn
-
Gạo 100% tấm: 311 – 315 USD/tấn
-
Gạo Jasmine: 448 – 452 USD/tấn
Thị trường lúa gạo ngày 26/11/2025 tiếp tục diễn biến theo chiều hướng ổn định. Dù giao dịch nhìn chung chậm và sức mua chưa có sự đột phá, giá lúa và gạo vẫn được duy trì tốt nhờ nguồn cung giảm dần và tâm lý giữ giá của nông dân. Tây Ninh là khu vực thể hiện rõ nhất tình trạng hết hàng ngoài đồng, trong khi Đồng bằng sông Cửu Long vẫn giữ mức giá quen thuộc. Ở thị trường gạo nội địa, giá bán lẻ và giá gạo nguyên liệu không ghi nhận biến động mạnh. Trên thị trường xuất khẩu, các mức giá tiếp tục đi ngang, phản ánh trạng thái giữ nhịp trước mùa gom hàng của doanh nghiệp. Trong ngắn hạn, thị trường nhiều khả năng tiếp tục duy trì sự bình ổn, nhưng có thể xuất hiện điều chỉnh khi các đơn hàng xuất khẩu cuối năm tăng tốc trong những tuần tới.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: Kinh Tế và Đô Thị