THỊ TRƯỜNG GIÁ LÚA GẠO HÔM NAY NGÀY 4/2/2026: Giao dịch chững lại cận Tết
Theo thông tin mới nhất từ Báo Kinh Tế và Đô Thị, thị trường giá lúa gạo hôm nay ngày 4/2/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long bước vào giai đoạn trầm lắng khi cận kề Tết Nguyên đán. Hoạt động mua bán diễn ra chậm, giá lúa duy trì nền ổn định, trong khi gạo nội địa và xuất khẩu gần như đi ngang. Diễn biến này phản ánh tâm lý thận trọng của thương lái và doanh nghiệp trong thời điểm cuối vụ, cận kỳ nghỉ dài ngày.

Thị Trường Giá Lúa Hôm Nay Ngày 4/2
|
Giống Lúa
|
Giá Mua (VNĐ/kg)
|
Tăng (+), Giảm (-)
|
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg)
|
|
Lúa IR 504
|
5.500 - 5.600 |
- |
5.500 - 5.600 |
|
Lúa Đài Thơm 8
|
6.300 - 6.500 |
- |
6.300 - 6.500 |
|
Lúa OM 5451
|
5.800 - 6.200 |
- |
5.800 - 6.200 |
|
Lúa OM 34
|
5.200 - 5.400 |
- |
5.200 - 5.400 |
|
Lúa OM 18
|
6.300 - 6.500 |
- |
6.300 - 6.500 |
|
Lúa 4218
|
6.000 - 6.200 |
- |
6.000 - 6.200 |
Diễn biến địa phương:
-
An Giang: Lượng mua đầu tuần thấp, giá lúa giữ vững, giao dịch mang tính thăm dò.
-
Cần Thơ: Nông dân chào bán nhỏ lẻ, thương lái mua chọn lọc, thị trường tương đối yên ắng.
-
Đồng Tháp: Lúa sắp thu hoạch được quan tâm nhiều hơn, nông dân neo giá cao, thương lái trả giá dè dặt.
-
Cà Mau – Vĩnh Long – Tây Ninh: Giao dịch mới ít phát sinh, giá lúa duy trì ổn định so với cuối tuần trước.
Trong ngày 4/2, giá lúa tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ tiếp tục giữ trạng thái ổn định. Dù đang vào cao điểm thu hoạch lúa Đông Xuân, nhưng lượng giao dịch không sôi động do nhiều thương lái đã hoàn tất kế hoạch mua trước Tết. Người trồng lúa có xu hướng giữ hàng, chờ giá tốt hơn sau kỳ nghỉ, góp phần giúp mặt bằng giá lúa không bị giảm sâu.
Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau:
-
Lúa OM 18 (tươi): 6.300 – 6.500 đồng/kg
-
Lúa Đài Thơm 8 (tươi): 6.300 – 6.500 đồng/kg
-
Lúa OM 5451 (tươi): 5.800 – 6.200 đồng/kg
-
Lúa OM 34 (tươi): 5.200 – 5.400 đồng/kg
-
Lúa IR 50404 (tươi): 5.500 – 5.600 đồng/kg
-
Lúa OM 4218: 6.000 – 6.200 đồng/kg
Thị Trường Giá Gạo Hôm Nay Ngày 4/2
|
Giống Gạo
|
Giá Bán Tại Chợ (VNĐ/kg)
|
Tăng (+), Giảm (-)
|
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg)
|
|
Nếp ruột
|
17.000 - 18.000
|
-
|
16.000 - 18.000
|
|
Gạo thường
|
11.000 - 12.000
|
- |
13.000 - 14.000 |
|
Gạo Nàng Nhen
|
28.000
|
-
|
28.000
|
|
Gạo thơm thái hạt dài
|
20.000 - 22.000
|
-
|
20.000 - 22.000
|
|
Gạo thơm Jasmine
|
16.000 - 17.000 |
-
|
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Hương Lài
|
22.000
|
-
|
22.000
|
|
Gạo trắng thông dụng
|
16.000
|
- |
16.000
|
|
Gạo Nàng Hoa
|
21.000 |
-
|
21.000 |
|
Gạo Sóc thường
|
16.000 - 17.000
|
-
|
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái
|
20.000
|
- |
20.000
|
|
Gạo thơm Đài Loan
|
20.000
|
-
|
20.000
|
|
Gạo Nhật
|
22.000
|
-
|
22.000
|
Thị trường gạo trong nước ghi nhận trạng thái “đi ngang” rõ nét. Sức mua từ các kho lớn giảm nhẹ do nhu cầu dự trữ trước Tết đã cơ bản hoàn tất. Một số loại gạo nguyên liệu tại các vùng trọng điểm có xu hướng điều chỉnh nhẹ, song nhìn chung chưa tạo ra biến động lớn về giá.
Tình hình tại địa phương:
-
An Giang: Giao dịch chậm, giá gạo giữ mức ổn định, kho mua cầm chừng.
-
Sa Đéc (Đồng Tháp): Gạo thơm, OM 5451 và CL 555 có xu hướng giảm nhẹ; các dòng gạo khác giữ giá.
-
An Cư (Đồng Tháp): Sức mua gạo chợ yếu, giao dịch nhỏ lẻ, giá không biến động đáng kể.
Thị Trường Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 4/2
Gạo nguyên liệu và thành phẩm:
-
Gạo nguyên liệu CL 555: 8.100 – 8.200 đồng/kg
-
Gạo nguyên liệu OM 18: 8.800 – 9.000 đồng/kg
-
Gạo nguyên liệu OM 380: 7.600 – 7.770 đồng/kg
-
Gạo nguyên liệu OM 5451: 8.800 – 8.900 đồng/kg
-
Gạo Đài Thơm 8: 8.650 – 8.800 đồng/kg
-
Gạo nguyên liệu IR 504: 7.650 – 7.750 đồng/kg
-
Gạo nguyên liệu Sóc thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg
-
Gạo thành phẩm IR 504: 9.500 – 9.700 đồng/kg
Thị Trường Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 4/2
-
Gạo Nàng Nhen: 28.000
-
Gạo Hương Lài: 22.000
-
Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000
-
Gạo Nàng Hoa: 21.000
-
Gạo thơm Đài Loan: 20.000
-
Gạo Jasmine: 14.000 – 15.000
-
Gạo trắng thường: 16.000
-
Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000
-
Gạo thường: 12.000 – 13.000
-
Gạo Sóc Thái: 20.000
-
Gạo gạo Nhật: 22.000
Thị Trường Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 4/2
Thị Trường Giá Nếp Hôm Nay Ngày 4/2
|
Giống Nếp
|
Giá mua của thương lái (đồng/kg)
|
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg)
|
| Nếp Tươi |
5.700 - 5.900 |
-
|
| Nếp Long An - Đồng Tháp |
6.000 |
-
|
|
Nếp Sấy
|
7.200 - 7.400 |
- |
Trong ngày 4/02, thị trường nếp không ghi nhận biến động đáng chú ý. Nhu cầu tiêu thụ nếp phục vụ Tết đã được đáp ứng từ sớm, khiến giao dịch hiện tại diễn ra chậm. Giá nếp nhìn chung giữ ổn định, không có dấu hiệu tăng mạnh trong ngắn hạn.
Thị Trường Giá Gạo Xuất Khẩu Hôm Nay Ngày 4/2
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục đi ngang:
-
Gạo thơm 5% tấm: 415 – 430 USD/tấn
-
Gạo Jasmine: 426 – 430 USD/tấn
-
Gạo 100% tấm: 315 – 319 USD/tấn
Diễn biến này cho thấy thị trường xuất khẩu đang trong giai đoạn ổn định, chờ tín hiệu mới từ các hợp đồng sau Tết.
Thị trường lúa gạo ngày 4/02/2026 phản ánh rõ tâm lý cận Tết: giao dịch chậm, giá giữ nhịp ổn định và ít biến động. Lúa Đông Xuân duy trì mặt bằng giá tốt nhờ nguồn cung chưa dồn dập và sự thận trọng từ phía thương lái. Trong khi đó, gạo nội địa và xuất khẩu đều đi ngang, tạo nền giá tương đối vững cho giai đoạn sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: Kinh Tế và Đô Thị