THỊ TRƯỜNG GIÁ LÚA GẠO HÔM NAY NGÀY 5/2/2026: Gạo nhích giá
Theo thông tin mới nhất từ Báo Kinh Tế và Đô Thị, thị trường giá lúa gạo hôm nay ngày 5/2/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận diễn biến trái chiều khi một số dòng lúa tươi điều chỉnh giảm, trong khi giá gạo nguyên liệu xuất khẩu có xu hướng tăng nhẹ. Giao dịch lúa Đông Xuân diễn ra cầm chừng, phản ánh tâm lý dè dặt của thương lái trong giai đoạn cao điểm thu hoạch nhưng sức mua chưa thực sự bứt phá.

Thị Trường Giá Lúa Hôm Nay Ngày 5/2
|
Giống Lúa
|
Giá Mua (VNĐ/kg)
|
Tăng (+), Giảm (-)
|
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg)
|
|
Lúa IR 504
|
5.400 - 5.500 |
- 100 |
5.500 - 5.600 |
|
Lúa Đài Thơm 8
|
6.500 - 6.700 |
+ 200 |
6.300 - 6.500 |
|
Lúa OM 5451
|
5.800 - 6.000 |
- 200 |
5.800 - 6.200 |
|
Lúa OM 34
|
5.200 - 5.400 |
- |
5.200 - 5.400 |
|
Lúa OM 18
|
6.500 - 6.700 |
+ 200 |
6.300 - 6.500 |
|
Lúa 4218
|
6.200 - 6.400 |
+ 200 |
6.000 - 6.200 |
Diễn biến địa phương:
-
An Giang: Hoạt động mua bán diễn ra chậm, giá lúa dao động tăng – giảm tùy loại, thương lái mua thận trọng.
-
Cần Thơ: Giao dịch chốt mua lúa Đông Xuân hạn chế, giá tương đối ổn định so với hôm trước.
-
Đồng Tháp: Nông dân giữ giá cao đối với lúa sắp thu hoạch, đặc biệt là lúa thơm; nhu cầu nhích nhẹ.
-
Cà Mau – Vĩnh Long – Tây Ninh: Giao dịch mới phát sinh ít, thị trường yên ắng, giá lúa ít biến động.
Giá lúa trong ngày 5/2/2026 có sự phân hóa khá rõ giữa các chủng loại. Một số giống lúa chất lượng cao tiếp tục tăng nhẹ nhờ nhu cầu ổn định, trong khi các dòng lúa phổ thông chịu áp lực giảm do nguồn cung tăng nhanh. Thị trường chưa xuất hiện lực mua mạnh, khiến giá lúa biến động trong biên độ hẹp, chủ yếu điều chỉnh cục bộ theo từng giống.
Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau:
-
Lúa IR 50404 (tươi): 5.400 – 5.500 đồng/kg (giảm 100 đồng/kg)
-
Lúa OM 5451 (tươi): 5.800 – 6.000 đồng/kg (giảm 200 đồng/kg)
-
Lúa OM 4218: 6.200 – 6.400 đồng/kg (tăng 200 đồng/kg)
-
Lúa OM 18 (tươi): 6.500 – 6.700 đồng/kg (tăng 200 đồng/kg)
-
Lúa Đài Thơm 8 (tươi): 6.500 – 6.700 đồng/kg (tăng 200 đồng/kg)
-
Lúa OM 34 (tươi): 5.200 – 5.400 đồng/kg (đi ngang)
Thị Trường Giá Gạo Hôm Nay Ngày 5/2
|
Giống Gạo
|
Giá Bán Tại Chợ (VNĐ/kg)
|
Tăng (+), Giảm (-)
|
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg)
|
|
Nếp ruột
|
17.000 - 18.000
|
-
|
16.000 - 18.000
|
|
Gạo thường
|
11.000 - 12.000
|
- |
13.000 - 14.000 |
|
Gạo Nàng Nhen
|
28.000
|
-
|
28.000
|
|
Gạo thơm thái hạt dài
|
20.000 - 22.000
|
-
|
20.000 - 22.000
|
|
Gạo thơm Jasmine
|
16.000 - 17.000 |
-
|
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Hương Lài
|
22.000
|
-
|
22.000
|
|
Gạo trắng thông dụng
|
16.000
|
- |
16.000
|
|
Gạo Nàng Hoa
|
21.000 |
-
|
21.000 |
|
Gạo Sóc thường
|
16.000 - 17.000
|
-
|
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái
|
20.000
|
- |
20.000
|
|
Gạo thơm Đài Loan
|
20.000
|
-
|
20.000
|
|
Gạo Nhật
|
22.000
|
-
|
22.000
|
Khác với mặt hàng lúa, thị trường gạo ghi nhận xu hướng nhích lên ở một số dòng nguyên liệu phục vụ xuất khẩu. Động thái tăng giá tuy không lớn nhưng cho thấy tín hiệu tích cực từ nhu cầu thu mua, nhất là đối với gạo thơm và gạo chất lượng cao. Tuy nhiên, nhìn chung giao dịch vẫn chậm do nhiều kho lớn chưa đẩy mạnh mua vào.
Tình hình tại địa phương:
-
An Giang: Kho mua cầm chừng, lượng giao dịch thấp, giá gạo giữ ổn định.
-
Sa Đéc (Đồng Tháp): Gạo thơm, OM 5451 và CL 555 có xu hướng tăng nhẹ; các loại khác giữ giá.
-
An Cư (Đồng Tháp): Sức mua gạo chợ yếu, giao dịch nhỏ lẻ, mặt bằng giá không đổi.
Thị Trường Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 5/2
Gạo nguyên liệu và thành phẩm:
-
Gạo nguyên liệu CL 555: 8.200 – 8.300 đồng/kg (tăng 100 đồng/kg)
-
Gạo nguyên liệu OM 18: 8.900 – 9.100 đồng/kg (tăng 100 đồng/kg)
-
Gạo nguyên liệu OM 380: 7.600 – 7.770 đồng/kg
-
Gạo nguyên liệu OM 5451: 8.800 – 8.900 đồng/kg
-
Gạo Đài Thơm 8: 8.650 – 8.800 đồng/kg
-
Gạo nguyên liệu IR 504: 7.650 – 7.750 đồng/kg
-
Gạo nguyên liệu Sóc thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg
-
Gạo thành phẩm IR 504: 9.500 – 9.700 đồng/kg
Thị Trường Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 5/2
-
Gạo Nàng Nhen: 28.000
-
Gạo Hương Lài: 22.000
-
Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000
-
Gạo Nàng Hoa: 21.000
-
Gạo thơm Đài Loan: 20.000
-
Gạo Jasmine: 14.000 – 15.000
-
Gạo trắng thường: 16.000
-
Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000
-
Gạo thường: 12.000 – 13.000
-
Gạo Sóc Thái: 20.000
-
Gạo gạo Nhật: 22.000
Thị Trường Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 5/2
Thị Trường Giá Nếp Hôm Nay Ngày 5/2
|
Giống Nếp
|
Giá mua của thương lái (đồng/kg)
|
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg)
|
| Nếp Tươi |
5.700 - 5.900 |
-
|
| Nếp Long An - Đồng Tháp |
6.000 |
-
|
|
Nếp Sấy
|
7.200 - 7.400 |
- |
Thị trường nếp trong ngày 5/2 không ghi nhận biến động đáng chú ý. Sau giai đoạn cao điểm phục vụ nhu cầu Tết, sức mua nếp chững lại, giao dịch diễn ra chậm. Giá nếp duy trì ổn định, chưa xuất hiện tín hiệu tăng mạnh trong ngắn hạn.
Thị Trường Giá Gạo Xuất Khẩu Hôm Nay Ngày 5/2
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục ổn định:
-
Gạo thơm 5% tấm: 415 – 430 USD/tấn
-
Gạo Jasmine: 426 – 430 USD/tấn
-
Gạo 100% tấm: 315 – 319 USD/tấn
Thị trường xuất khẩu hiện trong trạng thái chờ đợi các đơn hàng mới sau kỳ nghỉ lễ.
Thị trường lúa gạo ngày 5/2/2026 cho thấy bức tranh phân hóa rõ nét: lúa biến động trái chiều theo từng giống, trong khi gạo nguyên liệu xuất khẩu nhích giá nhẹ. Giao dịch nhìn chung còn chậm, phản ánh tâm lý thận trọng của cả nông dân lẫn thương lái trong giai đoạn giữa vụ Đông Xuân. Mặt bằng giá hiện tại được xem là nền ổn định, tạo tiền đề cho những biến động rõ ràng hơn trong thời gian tới.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: Kinh Tế và Đô Thị