THỊ TRƯỜNG GIÁ LÚA GẠO HÔM NAY NGÀY 29/08/2025: Thị trường trầm lắng

THỊ TRƯỜNG GIÁ LÚA GẠO HÔM NAY NGÀY 29/08/2025: Thị trường trầm lắng
Ngày đăng: 29/08/2025
Mục lục

    Theo thông tin mới nhất từ Báo Kinh Tế và Đô Thị, thị trường giá lúa gạo hôm nay ngày 29/8/2025 tiếp tục ở trạng thái giao dịch chậm, nhiều địa phương ghi nhận lượng mua bán thấp. Giá lúa tươi, gạo nguyên liệu và thành phẩm nhìn chung giữ mức bình ổn, ít biến động so với những ngày trước. Trong khi đó, giá gạo tại các chợ bán lẻ và trên thị trường xuất khẩu cũng đi ngang, phản ánh xu hướng chững lại của toàn ngành.

    THỊ TRƯỜNG GIÁ LÚA GẠO HÔM NAY NGÀY 29/08/2025: Thị trường trầm lắng

     

    Có thể bạn quan tâm:

    Thị Trường Giá Lúa Hôm Nay Ngày 29/8

    Giống Lúa

    Giá Mua

    (VNĐ/kg)

    Tăng (+)

    Giảm (-)

    Giá Mua Hôm Qua

    (VNĐ/kg)

    Lúa IR 504

    5.700 - 5.900 - 5.700 - 5.900

    Lúa Đài Thơm 8

    6.100 - 6.200 - 6.100 - 6.200

    Lúa OM 5451

    5.900 - 6.000 - 5.900 - 6.000

    Lúa OM 380

    5.700 - 5.900 - 5.700 - 5.900

    Lúa OM 18

    6.000 - 6.200 - 6.000 - 6.200

    Lúa Nàng Hoa 9

    6.000 - 6.200

    -

    6.000 - 6.200

    Diễn biến địa phương:

    • An Giang: Nông dân giữ giá, lượng giao dịch mới hạn chế.

    • Cần Thơ: Thị trường chậm, các thương lái thu mua dè dặt.

    • Đồng Tháp: Nhu cầu với lúa Thu Đông còn thấp, giá do nông dân tự chào bán.

    • Cà Mau: Thương lái giao dịch ít, giá duy trì ổn định.

    • Tây Ninh (Long An cũ): Lúa Hè Thu cuối vụ, giao dịch thưa, giá cơ bản không đổi.

    Lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận tình trạng giao dịch thưa thớt, nông dân vẫn giữ giá chào bán, nhưng thương lái thu mua nhỏ giọt. Giá lúa cơ bản không thay đổi nhiều, dao động trong biên độ hẹp. Điều này cho thấy nhu cầu thu mua từ kho và doanh nghiệp chưa tăng mạnh, trong khi nguồn cung trên thị trường vẫn duy trì đều.

    Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau:

    • Lúa OM 18 (tươi): 6.000 – 6.200 đồng/kg

    • Lúa IR 50404 (tươi): 5.700 – 5.900 đồng/kg

    • Lúa OM 5451 (tươi): 5.900 – 6.000 đồng/kg

    • Lúa Đài Thơm 8 (tươi): 6.100 – 6.200 đồng/kg

    • Lúa Nàng Hoa 9: 6.000 – 6.200 đồng/kg

    • Lúa OM 308 (tươi): 5.700 – 5.900 đồng/kg

     

    Thị Trường Giá Gạo Hôm Nay Ngày 29/8

    Giá Gạo

    Giá Bán Tại Chợ

    (đồng/kg)

    Tăng (+)

    Giảm (-)

    Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg)

    Nếp ruột

    17.000 - 18.000

    -

    16.000 - 18.000

    Gạo thường

    13.000 - 14.000

    - 13.000 - 14.000

    Gạo Nàng Nhen

    28.000

    -

    28.000

    Gạo thơm thái hạt dài

    20.000 - 22.000

    -

    20.000 - 22.000

    Gạo thơm Jasmine

    16.000 - 18.000

    -

    16.000 - 18.000

    Gạo Hương Lài

    22.000

    -

    22.000

    Gạo trắng thông dụng

    16.000

    -

    16.000

    Gạo Nàng Hoa

    21.000

    -

    21.000

    Gạo Sóc thường

    16.000 - 17.000

    -

    16.000 - 17.000

    Gạo Sóc Thái

    20.000

    -

    20.000

    Gạo thơm Đài Loan

    20.000

    -

    20.000

    Gạo Nhật

    22.000

    -

    22.000

    Thị trường gạo nguyên liệu và thành phẩm ghi nhận ít biến động. Nhiều kho mua vẫn duy trì ở mức chậm, lượng hàng về nhỏ giọt. Giá gạo nội địa nhìn chung ổn định, trong khi một số khu vực ghi nhận mức giá giảm nhẹ ở nhóm gạo nguyên liệu do nguồn cung hạn chế.

    Tình hình tại địa phương:

    • An Giang: Lượng giao dịch hạn chế, giá gạo chỉ biến động nhẹ.

    • Đồng Tháp (Lấp Vò, Sa Đéc, An Cư): Nguồn cung về chậm, các kho lựa hàng đẹp nhưng mua dè chừng. Một số nơi ngừng mua khiến giá có xu hướng chững lại.

    • Kênh chợ Sa Đéc: Các kho lớn giao dịch ít, giá giữ ở mức ổn định.

    Thị Trường Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 29/8

    Gạo nguyên liệu và thành phẩm:

    • Gạo nguyên liệu CL 555: 7.500 – 7.700 đồng/kg

    • Gạo nguyên liệu OM 5451: 7.500 – 7.700 đồng/kg

    • Gạo nguyên liệu IR 504: 8.500 – 8.600 đồng/kg

    • Gạo nguyên liệu OM 380: 8.200 – 8.300 đồng/kg

    • Gạo nguyên liệu OM 18: 9.600 – 9.700 đồng/kg

    • Gạo thành phẩm OM 380: 8.800 – 9.000 đồng/kg

    • Gạo thành phẩm IR 504: 9.500 – 9.700 đồng/kg

    Thị Trường Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 29/8

    Giá bán lẻ gạo tại chợ:

    • Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg

    • Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg

    • Gạo thường: 13.000 – 14.000 đồng/kg

    • Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg

    • Gạo Nàng Hoa: 21.000 đồng/kg

    • Gạo thơm Đài Loan: 20.000 đồng/kg

    • Gạo Jasmine: 16.000 – 18.000 đồng/kg

    • Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg

    • Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000 đồng/kg

    • Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg

    • Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg

    Thị Trường Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 29/8

    Giá phụ phẩm:

    • Tấm OM 5451: 7.200 – 7.300 đồng/kg

    • Cám: 8.000 – 9.000 đồng/kg

     

    Thị Trường Giá Nếp Hôm Nay Ngày 29/8

    Giống Nếp

    Giá mua của thương lái (đồng/kg)

    Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg)

    Nếp Long An (khô)

    9.800 - 10.000

    -

    Nếp Long An (tươi)

    7.800 - 8.000

    -

    Nếp An Giang (khô)

    9.700 - 9.900 -

    Nếp An Giang (tươi)

    7.700 - 7.900

    -

    Hiện thị trường chưa ghi nhận sự thay đổi rõ rệt với các giống nếp. Giá nếp dao động quanh mức ổn định từ đầu tuần, lượng giao dịch hạn chế. Dự kiến nhu cầu tiêu thụ nếp sẽ tăng trở lại trong những tháng cuối năm khi bước vào cao điểm sản xuất bánh kẹo và hàng thực phẩm Tết.

    Có thể bạn quan tâm:

     

    Thị Trường Giá Gạo Xuất Khẩu Hôm Nay Ngày 29/8

    Trên thị trường quốc tế, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam duy trì đi ngang, không thay đổi so với đầu tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA):

    • Gạo thơm 5% tấm: 455 – 460 USD/tấn

    • Gạo 25% tấm: 367 USD/tấn

    • Gạo 100% tấm: 333 – 337 USD/tấn

    Ngày 29/8/2025, thị trường lúa gạo trong nước ghi nhận giao dịch chậm, giá giữ ổn định. Lúa tươi tại ruộng vẫn ở mức cân bằng, không có biến động lớn. Gạo nguyên liệu và thành phẩm duy trì giá trụ, trong khi thị trường xuất khẩu đi ngang.

    Điều này phản ánh xu hướng thận trọng từ cả phía nông dân lẫn thương lái, khi nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu chưa có tín hiệu bứt phá. Tuy nhiên, triển vọng dài hạn vẫn tích cực nhờ nhu cầu lương thực toàn cầu ổn định và lợi thế về chất lượng gạo Việt Nam trên thị trường quốc tế.

    Nguồn: Báo Kinh Tế và Đô Thị

    Zalo
    Hotline